• Phone/Zalo: 0901334979
  • chuyennhathanhhungvietnam@gmail.com
  • Địa chỉ: 72 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, TPHCM
  • Bãi Xe: 18 QL1A, Tân Thới An, Quận 12, TPHCM

TỔNG ĐÀI MIỄN CƯỚC
1800.0077

Bên Nhận Thông Báo Tiếng Anh Là Gì?

Trong Tiếng Anh, bên nhận thông báo là Notify Party, có phiên âm cách đọc là /ˈnəʊtɪfaɪ ˈpɑːrti/.

Bên nhận thông báo “Notify Party” là một thuật ngữ sử dụng trong vận tải và thương mại quốc tế. Đây là người hoặc tổ chức được thông báo khi hàng hóa đến địa điểm đích hoặc cảng trung chuyển. Bên nhận thông báo không phải là bên gửi hàng (Shipper) hoặc người nhận hàng (Consignee), mà thường là một bên thứ ba có quan tâm đến thông tin về lô hàng và có thể là đại diện của người nhận hàng hoặc các bên liên quan khác. Bên nhận thông báo thường được thông báo bằng văn bản hoặc tài liệu chứng từ liên quan đến lô hàng, như Bill of Lading hoặc Air Waybill.

Dưới đây là một số từ đồng nghĩa với “bên nhận thông báo” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Notify Party –> Bên nhận thông báo
  2. Party to be Notified –> Bên cần được thông báo
  3. Receiving Party –> Bên nhận
  4. Notified Party –> Bên nhận thông báo
  5. Consignee Representative –> Đại diện của người nhận hàng
  6. Party for Notification –> Bên cần thông báo
  7. Notifying Party –> Bên thông báo
  8. Receiving Agent –> Đại diện nhận hàng
  9. Party for Notice –> Bên cần thông báo
  10. Addressee –> Người nhận thông báo (cũng có nghĩa là người nhận thư)

Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Notify Party” với nghĩa là “bên nhận thông báo” và dịch sang tiếng Việt:

  1. Please provide the name and contact information of the Notify Party for this shipment. => Vui lòng cung cấp tên và thông tin liên hệ của bên nhận thông báo cho lô hàng này.
  2. The Notify Party will be responsible for receiving and coordinating the delivery of the goods. => Bên nhận thông báo sẽ chịu trách nhiệm nhận và phối hợp việc giao hàng.
  3. The shipping documents will include the details of the Notify Party. => Tài liệu vận chuyển sẽ bao gồm thông tin chi tiết của bên nhận thông báo.
  4. The Notify Party should be informed of any changes in the shipment schedule. => Bên nhận thông báo nên được thông báo về bất kỳ thay đổi nào trong lịch trình vận chuyển.)
  5. The Notify Party must be reachable at the designated delivery location. => Bên nhận thông báo phải có thể liên lạc tại địa điểm giao hàng đã chỉ định.
  6. The consignee may act as the Notify Party or appoint another party for this role. => Người nhận hàng có thể làm vai trò bên nhận thông báo hoặc bổ nhiệm bên khác.
  7. The Notify Party will receive notifications regarding the status of the shipment. => Bên nhận thông báo sẽ nhận thông báo về tình trạng của lô hàng.)
  8. The Notify Party’s details should be provided to the shipping company in advance. => Thông tin của bên nhận thông báo nên được cung cấp cho công ty vận chuyển trước.
  9. It is important to keep the Notify Party updated on any delays or issues with the shipment. => Quan trọng để cập nhật thông tin cho bên nhận thông báo về bất kỳ chậm trễ hoặc vấn đề nào liên quan đến lô hàng.
  10. The Notify Party will be responsible for clearing the shipment through customs. => Bên nhận thông báo sẽ chịu trách nhiệm thông quan lô hàng qua hải quan.
By Nguyễn Thành Hưng -
5/5 - (2 votes)

Thông tin khác

Tin Tức