• Phone/Zalo: 0901334979
  • chuyennhathanhhungvietnam@gmail.com
  • Địa chỉ: 367/4 Lê Trọng Tấn, Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TPHCM
  • Bãi Xe: 18 QL1A, Tân Thới An, Quận 12, TPHCM

TỔNG ĐÀI MIỄN CƯỚC
1800.0077

Tin Tức

Chủ Tàu Tiếng Anh Là Gì?

Trong Tiếng Anh, chủ tàu là Ship’s owner, có phiên âm cách đọc là /ʃɪps ˈoʊ.nər/.

Chủ tàu “Ship’s owner” là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu tàu biển. Thuật ngữ này còn được gọi là “owner”. Chủ tàu (Owner) là dạng viết rút gọn của “shipowner” và được sử dụng tương đối phổ biến.

Dưới đây là một số từ đồng nghĩa với “chủ tàu” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Chủ sở hữu tàu – Ship owner
  2. Chủ tàu vận hành – Vessel operator
  3. Công ty tàu biển – Shipping company
  4. Công ty vận tải hàng hải – Maritime transport company
  5. Công ty vận hành tàu biển – Maritime operator
  6. Chủ tàu hàng – Cargo owner
  7. Công ty vận hành và quản lý tàu – Ship management company
  8. Chủ tàu chở hàng – Freight owner
  9. Công ty điều hành tàu biển – Shipping operator
  10. Công ty quản lý tàu biển – Vessel management company

Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Ship’s owner” với nghĩa là “chủ tàu” và dịch sang tiếng Việt:

  1. The ship’s owner is responsible for the maintenance and operation of the vessel. => Chủ tàu chịu trách nhiệm về việc bảo dưỡng và điều hành tàu.
  2. The ship’s owner decided to sell the vessel after many years of service. => Chủ tàu quyết định bán tàu sau nhiều năm hoạt động.
  3. The ship’s owner is considering expanding their fleet with new vessels. => Chủ tàu đang xem xét mở rộng đội tàu của họ với các tàu mới.
  4. The ship’s owner chartered the vessel to a logistics company for a specific voyage. => Chủ tàu thuê tàu cho một công ty logistics cho một chuyến hải trình cụ thể.
  5. The ship’s owner has a team of experienced crew members to operate the vessel. => Chủ tàu có một đội ngũ thành viên tử tế và giàu kinh nghiệm để điều hành tàu.
  6. The ship’s owner is responsible for complying with all maritime regulations. => Chủ tàu chịu trách nhiệm tuân thủ tất cả các quy định hàng hải.
  7. The ship’s owner is negotiating with a shipyard to build a new vessel. => Chủ tàu đang đàm phán với một xưởng đóng tàu để xây dựng một tàu mới.
  8. The ship’s owner must ensure that the vessel is seaworthy before every voyage. => Chủ tàu phải đảm bảo rằng tàu đã chuẩn bị tốt trước mỗi chuyến hải trình.
  9. The ship’s owner is liable for any damage caused by the vessel during its operations. => Chủ tàu chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào do tàu gây ra trong quá trình hoạt động.
  10. The ship’s owner appointed a new captain to command the vessel. => Chủ tàu đã chỉ định một thuyền trưởng mới để điều hành tàu.
By Quang Tiến -
5/5 - (2 votes)

Thông tin khác

Tin Tức