• Phone/Zalo: 0901334979
  • chuyennhathanhhungvietnam@gmail.com
  • Địa chỉ: 72 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, TPHCM
  • Bãi Xe: 18 QL1A, Tân Thới An, Quận 12, TPHCM

TỔNG ĐÀI MIỄN CƯỚC
1800.0077

Hải Lý Tiếng Anh Là Gì?

Trong Tiếng Anh, hải lý là Nautical miles, có phiên âm cách đọc là /ˈnɔtəkəl maɪlz/.

Hải lý “Nautical miles” là một đơn vị đo lường được sử dụng trong hàng hải và hàng không để đo khoảng cách. Một hải lý tương đương với một phút cung vĩ độ, hoặc xấp xỉ 1,15 dặm quy chế hay 1,85 km.

Dưới đây là một số từ đồng nghĩa với “hải lý” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Nautical Mile: Hải lý
  2. Sea Mile: Dặm biển
  3. Knot: Hải lý (được sử dụng để đo tốc độ)
  4. Naut: Hải lý
  5. International Nautical Mile: Hải lý quốc tế
  6. Marine Mile: Dặm hàng hải
  7. Geographical Mile: Dặm địa lý
  8. Admiralty Mile: Dặm Hải quân
  9. Cable’s Length: Độ dài cáp (được sử dụng trong các ứng dụng cáp điện biển)
  10. Geodetic Mile: Dặm địa triển

Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Nautical miles” với nghĩa là “hải lý” và dịch sang tiếng Việt:

  1. The two islands are located approximately 50 nautical miles apart. => Hai hòn đảo nằm cách nhau khoảng 50 hải lý.
  2. The ship traveled a distance of 200 nautical miles in a single day. => Tàu đi được một quãng đường 200 hải lý trong một ngày.
  3. The yacht sailed for thousands of nautical miles during its journey. => Du thuyền đã đi qua hàng ngàn hải lý trong hành trình của nó.
  4. The aircraft carrier can cover vast distances, reaching speeds of up to 30 knots. => Tàu sân bay có thể đi qua những khoảng cách rộng lớn, đạt tốc độ lên đến 30 hải lý mỗi giờ.
  5. The rescue operation covered over 100 nautical miles of rough seas. => Hoạt động cứu hộ đã bao phủ hơn 100 hải lý biển động.
  6. The fishing boat ventured out into the open ocean, staying away from the coast for over 30 nautical miles. => Chiếc tàu cá mạo hiểm ra xa biển mở, tránh xa bờ biển hơn 30 hải lý.
  7. The submarine’s mission took it deep into enemy waters, covering a distance of 500 nautical miles. => Nhiệm vụ của tàu ngầm đã đưa nó vào sâu trong vùng nước địch, đi qua một quãng đường 500 hải lý.
  8. The lighthouse is visible from up to 10 nautical miles away, serving as a crucial navigational aid. => Hải đăng có thể nhìn thấy từ xa tới 10 hải lý, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng.
  9. The shipping route spans over 2,000 nautical miles, connecting major ports across the region. => Tuyến đường vận chuyển kéo dài hơn 2.000 hải lý, kết nối các cảng lớn trong khu vực.
  10. The maritime boundary between the two countries is defined by a line 200 nautical miles from their respective coasts. => Biên giới biển giữa hai quốc gia được định nghĩa bởi một đường kẻ cách bờ biển tương ứng 200 hải lý.
By Nguyễn Thành Hưng -
5/5 - (2 votes)

Thông tin khác

Tin Tức