• Phone/Zalo: 0901334979
  • chuyennhathanhhungvietnam@gmail.com
  • Địa chỉ: 72 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, TPHCM
  • Bãi Xe: 18 QL1A, Tân Thới An, Quận 12, TPHCM

TỔNG ĐÀI MIỄN CƯỚC
1800.0077

Phụ Phí Biến Động Giá Nhiên Liệu Tiếng Anh Là Gì?

Trong Tiếng Anh, phụ phí biến động giá nhiên liệu là Bunker Adjustment Factor, có phiên âm cách đọc là [ˈbʌŋ.kər əˈdʒʌst.mənt ˈfæk.tər].

Phụ phí biến động giá nhiên liệu “Bunker Adjustment Factor – viết tắt là BAF” là một khoản phí được áp dụng trong ngành vận tải biển để bù đắp cho sự biến đổi của giá nhiên liệu. Phí này giúp điều chỉnh giá cước vận tải dựa trên biến động của giá dầu nhiên liệu, giúp duy trì sự cân đối trong hoạt động kinh doanh của ngành và tránh tác động tiêu cực của biến đổi giá dầu đối với các bên liên quan.

Dưới đây là một số từ đồng nghĩa với “phụ phí biến động giá nhiên liệu” và cách dịch sang tiếng Anh:

  1. Fuel Adjustment Surcharge (FAS) – Phụ phí điều chỉnh nhiên liệu
  2. Fuel Surcharge (FSC) – Phụ phí nhiên liệu
  3. Fuel Price Index (FPI) – Chỉ số giá nhiên liệu
  4. Fuel Cost Recovery (FCR) – Phí bù đắp chi phí nhiên liệu
  5. Fuel Levy – Thuế nhiên liệu
  6. Energy Cost Adjustment (ECA) – Phụ phí điều chỉnh chi phí năng lượng
  7. Variable Fuel Charge (VFC) – Phụ phí biến đổi nhiên liệu
  8. Fuel Price Fluctuation Fee – Phí biến đổi giá nhiên liệu
  9. Nautical Fuel Fee – Phí nhiên liệu biển
  10. Oil Price Adjustment (OPA) – Phụ phí điều chỉnh giá dầu

Dưới đây là 10 mẫu câu có chữ “Bunker Adjustment Factor” với nghĩa là “phụ phí biến động giá nhiên liệu” và dịch sang tiếng Việt:

  1. The shipping company has implemented a Bunker Adjustment Factor to account for fuel price fluctuations. => Công ty vận chuyển đã áp dụng Phụ phí biến động giá nhiên liệu để điều chỉnh biến động giá nhiên liệu.
  2. Shippers should be aware of the Bunker Adjustment Factor when calculating shipping costs. => Người gửi hàng nên biết đến Phụ phí biến động giá nhiên liệu khi tính toán chi phí vận chuyển.
  3. The Bunker Adjustment Factor helps offset the impact of rising fuel prices on shipping rates. => Phụ phí biến động giá nhiên liệu giúp bù đắp tác động của việc giá nhiên liệu tăng lên đến mức giá vận chuyển.
  4. Please note that the Bunker Adjustment Factor is subject to change based on fuel price variations. => Vui lòng lưu ý rằng Phụ phí biến động giá nhiên liệu có thể thay đổi dựa trên biến động giá nhiên liệu.
  5. The Bunker Adjustment Factor is a standard industry practice to address fuel cost fluctuations. => Phụ phí biến động giá nhiên liệu là một thực tiễn ngành công nghiệp chuẩn để đối phó với sự biến đổi chi phí nhiên liệu.
  6. Freight rates are subject to the Bunker Adjustment Factor, which reflects changes in fuel prices. => Cước vận chuyển phụ thuộc vào Phụ phí biến động giá nhiên liệu, phản ánh sự biến đổi của giá nhiên liệu.
  7. The Bunker Adjustment Factor is a variable charge that is added to the base shipping rate. => Phụ phí biến động giá nhiên liệu là một khoản phí biến đổi được thêm vào giá vận chuyển cơ bản.
  8. Shippers should inquire about the Bunker Adjustment Factor with their shipping agent. => Người gửi hàng nên hỏi về Phụ phí biến động giá nhiên liệu với đại lý vận chuyển của họ.
  9. The Bunker Adjustment Factor is a way to address the volatility of fuel prices in the shipping industry. => Phụ phí biến động giá nhiên liệu là một cách để đối phó với sự biến đổi của giá nhiên liệu trong ngành vận chuyển.
  10. Please review your invoice to ensure that the Bunker Adjustment Factor has been accurately applied. => Vui lòng xem xét hóa đơn của bạn để đảm bảo rằng Phụ phí biến động giá nhiên liệu đã được áp dụng chính xác.
By Nguyễn Thành Hưng -
5/5 - (3 votes)

Thông tin khác

Tin Tức