Chi phí chuyển nhà ở TP.HCM hiếm khi là một con số cố định. Cùng một căn hộ hai phòng ngủ, nhà nằm mặt tiền đường lớn và nhà nằm sâu trong hẻm đã chênh nhau vài trăm nghìn. Bài này nói rõ giá dịch vụ chuyển nhà của Taxi Tải Thành Hưng được tính từ đâu, từng khoản bao nhiêu, và ba ví dụ chi phí thực tế để bạn ước lượng trước khi gọi tổng đài.
Thành Hưng tách giá thành ba khoản riêng, ghi rõ trong hợp đồng chứ không gộp thành một con số chung:
Giá chuyển nhà = Cước xe tải + Phí bốc xếp hai đầu + Chi phí phát sinh (nếu có)
Cước xe phụ thuộc tải trọng và quãng đường. Phí bốc xếp tính theo cỡ xe, vì cỡ xe quyết định số nhân công đi theo. Khoản thứ ba chỉ xuất hiện khi hiện trường có yêu cầu riêng: tháo lắp máy lạnh, kéo đồ qua hẻm nhỏ, hoặc khiêng lên lầu cao không có thang máy.
| Loại xe | Giá mở cửa (10km đầu) | Từ 11 – 44km | Từ 45km trở lên | Phí chờ |
|---|---|---|---|---|
| Xe 500kg | 250.000đ | 13.000đ/km | 12.000đ/km | 70.000đ/giờ |
| Xe 750kg | 300.000đ | 14.000đ/km | 13.000đ/km | 70.000đ/giờ |
| Xe 1,5 tấn | 400.000đ | 15.000đ/km | 14.000đ/km | 100.000đ/giờ |
| Xe 1,9 tấn | 500.000đ | 20.000đ/km | 17.000đ/km | 120.000đ/giờ |
| Xe 2 tấn | 700.000đ | 30.000đ/km | 19.000đ/km | 200.000đ/giờ |
Xe 5 tấn và 10 tấn báo giá theo chuyến. Phí chờ chỉ tính khi xe đã tới đúng hẹn mà phải đợi quá giờ, thường gặp ở chung cư phải đăng ký thang máy hàng.
| Trọng tải xe | Phí bốc xếp hai đầu |
|---|---|
| Xe 500kg – 750kg | 200.000đ/xe |
| Xe 1,5 tấn | 400.000đ/xe |
| Xe 1,9 tấn | 600.000đ/xe |
| Xe 2 tấn | 800.000đ/xe |
Nếu bạn tự khiêng và chỉ cần xe, khoản này bỏ hẳn. Trường hợp đó gần với thuê xe tải chở hàng hơn là thuê dịch vụ chuyển nhà.
| Hạng mục | Chi phí |
|---|---|
| Thùng carton, màng PE, băng keo, xốp hơi | Miễn phí |
| Khảo sát tận nơi trước khi báo giá | Miễn phí |
| Tháo lắp máy lạnh | Từ 100.000đ/máy |
| Tháo lắp nội thất (tủ, giường, bàn ghế) | Báo giá theo thực tế |
| Kéo đồ qua hẻm nhỏ, lầu cao, hầm chung cư | Khảo sát thực tế |
Các con số dưới đây tính thẳng từ bảng giá ở trên, chưa gồm khoản phát sinh tại hiện trường.
Đồ đạc gọn, một xe 500kg là đủ. Cước xe 250.000đ nằm trong 10km đầu nên không tính thêm km. Bốc xếp hai đầu 200.000đ. Tổng khoảng 450.000đ. Đây cũng là mức thường gặp với dịch vụ chuyển nhà trọ cho sinh viên và người đi làm ở ghép.
Một xe 1,5 tấn chở được trọn nội thất cơ bản cùng đồ điện. Cước xe 400.000đ cho 10km đầu, cộng 2km tiếp theo ở mức 15.000đ/km là 30.000đ. Bốc xếp hai đầu 400.000đ. Thêm một máy lạnh cần tháo lắp 100.000đ. Tổng khoảng 930.000đ.
Khối lượng đồ lớn, thường đi xe 2 tấn. Cước xe 700.000đ cho 10km đầu, cộng 8km tiếp theo ở mức 30.000đ/km là 240.000đ. Bốc xếp hai đầu 800.000đ. Hai máy lạnh tháo lắp 200.000đ. Tổng khoảng 1.940.000đ. Nhà nhiều đồ hơn thì đi hai chuyến xe nhỏ đôi khi rẻ hơn một chuyến xe lớn, nhân viên khảo sát sẽ tính giúp bạn phương án nào tiết kiệm hơn.
Chính xác tương đối nếu bạn mô tả đủ: số phòng, có máy lạnh hay không, nhà trong hẻm hay mặt tiền, có lầu và thang máy hay không. Với nhà nhiều nội thất cần tháo lắp thì nên cho khảo sát, chênh lệch giữa báo miệng và thực tế lúc đó khá lớn.
Sau khi khảo sát và ký hợp đồng thì không. Phát sinh chỉ xảy ra khi khách thêm việc ngoài hợp đồng trong lúc làm, và khoản đó được báo trước rồi mới làm.
Bảng giá cước xe giữ nguyên. Điều khác là lịch kín nhanh hơn, nên đặt sớm để còn xe đúng cỡ.
Từ 45km trở lên áp đơn giá km đường dài trong bảng trên. Tuyến xa như đi miền Trung hay miền Bắc thì báo giá trọn chuyến, xem thêm ở trang chuyển nhà liên tỉnh.
Chi tiết quy trình, phạm vi công việc và cam kết bồi thường nằm ở trang dịch vụ chuyển nhà trọn gói. Nếu bạn dời văn phòng công ty thì xem chuyển văn phòng.
Cần một con số sát với nhà bạn, gọi tổng đài miễn phí 1800.0077, nhân viên hẹn khảo sát trong ngày và báo giá trước khi làm.