• Phone/Zalo: 0888 889968
  • xetaithanhhung.vn@gmail.com
  • Địa chỉ: 72 Trần Phú, Phường 4, Quận 5, TPHCM
  • Bãi Xe: 18 QL1A, Tân Thới An, Quận 12, TPHCM

TỔNG ĐÀI MIỄN CƯỚC
0888 889968

Chi tiết bảng giá cước vận tải tàu biển nội địa, quốc tế mới nhất [06/2024]

Hiện nay, phương thức vận chuyển hàng hóa đường biển chiếm hơn 80% khối lượng hàng hóa nội địa và quốc tế. Bảng giá cước tàu biển là một trong những mối quan tâm hàng đầu của nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Bởi vì, trong các hình thức vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải đường biển làm một hình thức cực kỳ phổ biến và chiếm tỷ lệ cao. Bài viết sau của Xe Tải Thanh Hưng sẽ giúp bạn biết được bảng giá cước vận tải đường biển mới nhất năm 2023.

Cước vận tải đường biển là gì?

Trước khi tìm hiểu về bảng giá cước tàu biển. Đầu tiên, chúng ta sẽ lướt sơ qua về khái niệm cước vận tải đường biển.

Theo đó, thì cước vận tải đường biển chính là những khoản chi phí doanh nghiệp cần phải đóng trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa bằng phương thức vận chuyển bằng tàu biển. Có thể được tính dựa trên một container, hoặc được tính dựa trên thể tích hàng hóa CMB (cubic meter). Sẽ còn tùy thuộc vào quy định của hãng tàu, tuyến đường mà bảng giá cước đường biển sẽ có sự khác biệt.

Cước phí vận tải tàu biển nội địa, quốc tế

Cước phí vận tải tàu biển nội địa, quốc tế

Bảng giá cước vận tải đường biển nguyên Container [06/2024]

Bảng giá cước phí vận chuyển quốc tế – hàng xuất khẩu

CẢNG ĐI  CẢNG ĐẾN  CONT 20/USD  CONT 40/USD  THỜI GIAN TÀU CẬP
HỒ CHÍ MINH LAEM CHABANG, THAILAND 250 350  4-5 NGÀY
HỒ CHÍ MINH BANDAR ABBAS IRAN 2750
HỒ CHÍ MINH  PHNOM PÊNH 270 300 3-4 NGÀY
HẢI PHÒNG PHNOM PÊNH 800 870 6-7 NGÀY
HỒ CHÍ MINH SIHANOUKVILLE 2000 4000 3-4 NGÀY
HẢI PHÒNG BUSAN, INCHON HÀN QUỐC 1500 2500 6-7 NGÀY
HỒ CHÍ MINH Memphis 11500
HỒ CHÍ MINH LAX 9000 11000  20 NGÀY
HỒ CHÍ MINH NEW YORK 12,000 15,000
HỒ CHÍ MINH MIAMI 16,000 CONT 40/USD 35 NGÀY 
HỒ CHÍ MINH VAN 15,000 CONT 40/USD 28-33 NGÀY 

Bảng giá cước phí vận chuyển quốc tế – hàng nhập khẩu

CẢNG ĐI  CẢNG ĐẾN  CONT 20  CONT 40 THỜI GIAN VẬN CHUYỂN
SHANGHAI HỒ CHÍ MINH 400 750 7-8 NGÀY
SHANGHAI HAIPHONG 450 850 5-6 NGÀY
BUSAN, INCHON HỒ CHÍ MINH 180 300  5-7 NGÀY
BUSAN, INCHON  HAIPHONG 500 900  6-7 NGÀY
SHEKOU,SHENZHEN HỒ CHÍ MINH 450 850 5-6 NGÀY
NINGBO HỒ CHÍ MINH 400 650 5-6 NGÀY
QINGDAO HỒ CHÍ MINH 700 1000 5-6 NGÀY
JIANGMEN HỒ CHÍ MINH 400 750 5-6 NGÀY
ZHUHAI HỒ CHÍ MINH 400 750 5-6 NGÀY
XINGANG,TIANJIN HỒ CHÍ MINH 850 900 10-11 NGÀY 
DALIAN  HỒ CHÍ MINH 700 900 10-11 NGÀY 
XIAMEN  HỒ CHÍ MINH 500 900 3-4 NGÀY
SHANGHAI HAIPHONG 500 900 5-6 NGÀY
NINGBO HAIPHONG 400 650 5-6 NGÀY
QINGDAO HAIPHONG 550 1000 7-8 NGÀY
SHEKOU,SHENZHEN HAIPHONG 400 650 2-3 NGÀY
YANTIAN,SHENZHEN HAIPHONG 450 820 2-3 NGÀY
NANSHA,GUANGZHOU HAIPHONG 400 650 4-5 NGÀY
NANSHA,GUANGZHOU HAIPHONG 650 920 10-11 NGÀY

Khi sử dụng phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Khách hàng cần phải thanh toán những khoản cước phí vận chuyển, mức phí này sẽ được tính dựa trên những yếu tố sau đây:

  • AMS: Phí khai hải quan đối với hàng hóa đi Trung quốc và hàng đi Mỹ.
  • DO: Phí làm lệnh khi giao hàng.
  • Seal: Phí để niêm yết hàng hóa.
  • ISF: Phí kê khai an ninh đối với hàng Mỹ nhập khẩu.
  • AFR:  Phí khai hải quan cho hàng đi Nhật.
  • CFS: Phí xếp dỡ đối với vận chuyển LCL.
  • Phí BL (Bill of lading fee): phí chứng từ xuất khẩu.
  • OF (ocean freight): cước vận chuyển hàng đường biển không gồm phụ phí.

Những phụ phí trong cước tàu biển hàng quốc tế

Đây là những loại phí trong vận tải tàu biển mà khách hàng sẽ phải trả thêm để sử dụng dịch vụ vận chuyển. Các mức phụ phí này sẽ có sự thay đổi theo những thời điểm khác nhau. Bao gồm:

  • DDC: Phụ phí khi giao hàng hóa tại cảng đến,…
  • BAF: Phụ phí khi có biến động về giá xăng dầu.
  • COD: Phụ phí khi có thay đổi nơi giao hàng.
  • PSS: Phụ phí khi vào mùa cao điểm.
  • ISPS: Phụ phí cho an ninh.
  • EBS: Phụ phí xăng dầu đối với tuyến đường vận chuyển Châu Á,
  • CIC: Phụ phí vỏ container mất cân đối.
  • THC: Phụ phí phải trả khi xếp dỡ hàng hóa tại cảng.
Phụ phí trong cước vận tải tàu biển nội địa, quốc tế

Phụ phí trong cước vận tải tàu biển nội địa, quốc tế

Bảng giá cước phí vận chuyển lẻ (LCL) đường biển quốc tế – hàng nhập khẩu

CẢNG XUẤT KHẨU CẢNG NHẬP KHẨU CƯỚC VẬN CHUYỂN /USD/ CBM THỜI GIAN VẬN CHUYỂN / NGÀY
SHENGZHEN HỒ CHÍ MINH 2 3
SHOUZHOU HỒ CHÍ MINH 20 3
SHANTOU HỒ CHÍ MINH 20 3
NINGBO HỒ CHÍ MINH 2 5
HUANGPU HỒ CHÍ MINH 2 4
SHANGHAI HỒ CHÍ MINH 5 5
QINGDAO HỒ CHÍ MINH 2 6
TIANJIN HỒ CHÍ MINH 2 14
HUANGPU HẢI PHÒNG 2 2
NINGBO HẢI PHÒNG 2 6
SHANGHAI HẢI PHÒNG 2 5
XIAMEN HẢI PHÒNG 20 3
QINGDAO HẢI PHÒNG 2 6
TIANJIN HẢI PHÒNG 2 13
DALIAN HẢI PHÒNG 5 15

Những phụ phí Local Charge HCM hàng lẻ như sau:

  • CFS :  20 USD/ CBM
  • D/0 : 30/CBM / SET
  • THC : 7 USD/ CBM
  • CIC : 7 USD/ CBM.
  • HANDING : 20 USD/ SET.

Bảng giá cước vận chuyển Container đường biển nội địa

Đối với cước vận chuyển container đường biển nội địa, khách hàng sẽ phải đóng các khoản phí giống với cước phí đường biển quốc tế. Trừ những trường hợp phí khai hải quan đi nước ngoài thì các khoản phí khác đều phải đóng.

CẢNG ĐI  CẢNG ĐẾN  CONT 20/VND  CONT 40/VND LỊCH TÀU CHẠY THỜI GIAN VẬN CHUYỂN
HỒ CHÍ MINH  HẢI PHÒNG 3,000,000 5,000,000 CHẠY LIÊN TỤC MỖI NGÀY  3 -4 NGÀY
HỒ CHÍ MINH  ĐÀ NẴNG 3,500,000 6,500,000 3-4 CHUYẾN 1 TUẦN  3 -4 NGÀY
HỒ CHÍ MINH  CỬA LÒ 4,600,000 8,500,000 4 CHUYẾN 1 TUẦN  3 -4 NGÀY
HỒ CHÍ MINH  QUI NHƠN 5,400,000 5,500,000 1 TUẦN 1 CHUYẾN  3 -4 NGÀY
HẢI PHÒNG  HỒ CHÍ MINH 7,200,000 8,600,000 CHẠY LIÊN TỤC MỖI NGÀY  3 -4 NGÀY
HẢI PHÒNG  ĐÀ NẴNG 6,500,000 7,500,000 4 CHUYẾN 1 TUẦN  3 -4 NGÀY
ĐÀ NẴNG   HỒ CHÍ MINH 4,200,000 4,500,000 4 CHUYẾN 1 TUẦN  3 -4 NGÀY
CỬA LÒ  HỒ CHÍ MINH 8,500,000 9,500,000 4 CHUYẾN 1 TUẦN  3 -4 NGÀY

Chưa bao gồm VAT 10%.

Phụ phí giá cước đường biển hàng container

Mức phụ phí đối với vận chuyển đường biển nội địa thấp hơn quốc tế và có sự thay đổi theo từng hãng tàu, trọng lượng container và quãng đường di chuyển.

Cách tính cước phí vận chuyển bằng đường biển [06/2024]

Hiện nay, cước phí vận chuyển bằng đường biển được tính dựa trên 2 cách sau:

  • Tính cước theo số kg: Được áp dụng với những loại hàng hóa nặng, 1 tấn < 1 CBM.
  • Tính theo thể tích (CBM): Cách tính này là lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao, áp dụng mới những loại hàng hóa nhẹ.

Đối với hàng hóa nguyên Container (FCL)

Cước phí vận chuyển hàng hóa nguyên container sẽ được tính dựa trên trọng lượng hoặc dựa theo thể tích, còn tùy thuộc vào những loại hàng hóa khác nhau. Thông thường thì cước phí vận chuyển bằng đường biển sẽ được tính bằng cách lấy giá cước nhân với số lượng container của những mặt hàng giống nhau.

Đối với hàng hóa lẻ (LCL)

Cước phí hàng hóa lẻ khi vận chuyển bằng tàu biển đối với những mặt hàng nội địa hay hàng quốc tế đều sẽ được tính dựa vào mức phí chung. Riêng đối với những loại hàng hóa lẻ nội địa sẽ dựa vào hai cách tính sau:

Cách 1: (FAK) Bên vận chuyển sẽ tổng hợp tất cả những mặt hàng được vận chuyển rồi chia đều phí vận chuyển cho các chủ hàng.

Cách 2:  Dựa vào những mặt hàng hóa vận chuyển để tính phí vận chuyển.

Lưu ý: Cước phí hàng nguyên container hay hàng lẻ trên đều chưa bao gồm những phụ phí khác mà chủ hàng sẽ phải đóng. Vì vậy,  khi báo giá cước vận tải tàu biển, cần cộng cước phí và phụ phí với nhau.

Hàng hóa lẻ (LCL)

Hàng hóa lẻ (LCL)

Ưu điểm của dịch vụ vận chuyển bằng đường biển

Vận tải bằng đường thủy đã tồn tại lâu đời trên thị trường thương mại, nhất là với những quốc gia có đường biển trải dài. Hàng hóa khi được vận chuyển bằng đường biển sẽ có rất nhiều lợi ích: bao gồm lợi ích về trọng lượng đến lợi ích về chi phí vận chuyển. Những ưu điểm của hình thức vận tải này:

  • An toàn giao thông, hàng hóa
  • Là cầu nối giúp phát triển kinh tế, giúp giao lưu buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia với nhau.
  • Giao thông đường biển thông thoáng, thuận lợi cho quá trình di chuyển hơn so với các hình thức khác
  • Vận chuyển đa dạng những loại hàng hóa từ hàng khô, hàng ướt, hàng đông lạnh, thực phẩm,…
  • Phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có chi phí thấp hơn nhiều so với những phương thức vận chuyển khác. Do đó, chủ hàng không phải mất thêm chi phí về đường sá, phí đăng kiểm,…
  • Đảm bảo chất lượng hàng hóa dù đã vận chuyển dài ngày, đặc biệt là hàng hóa xuất khẩu quốc tế.
  • Vận chuyển với khối lượng lớn bao gồm hàng hóa lẻ hay hàng nguyên container, không giới hạn về khối lượng của hàng hóa khi vận chuyển.

Một số yếu tố ảnh hướng đến bảng giá cước tàu biển

Bảng giá cước vận tải tàu biển có sự thay đổi do nhiều yếu tố. Những yếu tố này, còn phụ thuộc vào từng trường như sau:

  • Phụ thuộc vào hình thức vận chuyển: hàng hóa giao nhận theo hình thức door to door, CY – door hay CY – CY.
  • Trọng lượng của hàng hóa cần được vận chuyển là bao nhiêu?
  • Là hàng lẻ ghép đơn hay hàng hóa nguyên container?
  • Vận chuyển hàng hóa đường biển nội địa hay quốc tế.
  • Khi vận chuyển hàng hóa  thường xuyên sẽ có những ưu đãi riêng về chi phí vận chuyển.
  • Tính chất của những loại hàng hóa, hàng hóa thông thường, hàng hóa giá trị cao,những mặt hàng điện tử và hàng hóa dễ vỡ,…
  • Hàng hóa được vận chuyển theo từng mùa. Chính vì vậy khi vào mùa cao điểm thì mức phí sẽ cao hơn bình thường.

Bên cạnh đó, bảng giá cước vận tải tàu biển có thể thay đổi theo từng năm cụ thể, hoặc theo những yêu cầu đặc biệt khác của khách hàng.

Yếu tố ảnh hưởng đến bảng giá cước vận tải tàu biển

Yếu tố ảnh hưởng đến bảng giá cước vận tải tàu biển

Lý do khách hàng lựa chọn giá cước vận chuyển đường biển quốc tế

Vận chuyển đường biển quốc tế được nhiều khách hàng lựa chọn gồm vận chuyển đường biển nội địa đến vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển. Lý do gì khiến cho hình thức vận tải bằng đường biển có sức hút lớn đến như vậy?

Hình thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có mức phí thấp nhất trong các hình thức vận tải. Nguyên nhân chính là vì giao thông đường biển tự nhiên, thông thoáng, tàu vận chuyển không phải đóng các chi phí giao thông khác.

Tàu vận chuyển hàng hóa không mất nhiều chi phí để có thể vận hành được. Mức phí sẽ được chia nhỏ trong 1 chuyến tàu, nếu có nhiều hàng hóa được vận chuyển

Giúp tiết kiệm được khoản phí lớn khi vận chuyển hàng hóa với số lượng lớn do không phải vận chuyển nhiều lần. Ngoài ra, thì hình thức ghép các hàng hóa lẻ để vận chuyển cũng là một cách giúp tiết kiệm phí cho chủ hàng.

Những mặt hàng độc hại như hóa chất hoặc hàng đặc biệt khi vận chuyển bằng đường biển sẽ giúp đảm bảo an toàn cho con người hơn các hình thức vận chuyển bằng đường bộ hay vận chuyển bằng đường không.

Những lưu ý về bảng giá cước vận chuyển container bằng đường biển

Vận chuyển bằng đường biển quốc tế hay nội địa đều phải đảm bảo khách hàng lựa chọn được đơn vị vận chuyển uy tín. Giúp khách hàng được hưởng những quyền lợi về phí vận chuyển và an toàn cho hàng hóa.

Những lưu ý khác về cước phí vận chuyển Container:

  • Không vận chuyển hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa cấm được quy định trong các văn bản pháp luật.
  • Tham khảo và gọi điện để được nhân viên công ty vận tải tư vấn, báo giá phí vận chuyển trước khi thực hiện ký hợp đồng. So sánh giá vận chuyển giữa các công ty với nhau để chọn đơn vị phù hợp nhất.
  • Chọn cách vận chuyển phù hợp để tiết kiệm phí. Ví dụ khối lượng hàng nhỏ thì có thể thực hiện ghép hàng để giảm phí.
  • Trường hợp hàng hóa có giá trị cao, hàng dễ vỡ, dễ biến chất thì khách hàng nên mua bảo hiểm hàng hóa để được đền bù tổn thất nếu có sự cố trên đường vận chuyển.
  • Khách hàng cần kiểm tra hợp đồng với bên vận tải trước khi ký kết, đặc biệt là các điều khoản thuộc quyền và nghĩa vụ của các bên, kèm đó là mức phí, phụ phí khác.

Vận tải bằng đường biển đã tồn tại lâu đời và không ngừng được phát triển. Nó đã dần trở thành hình thức vận tải chủ yếu giúp cho nền kinh tế của nước ta đi lên và giúp kết nối với những quốc gia khác. Hi vọng với bảng giá cước tàu biển nội địa và quốc tế đầy đủ nhất mà Xe Tải Thanh Hưng cung cấp ở trên sẽ giúp cho khách hàng có thể lựa chọn đơn vị vận tải phù hợp nhất.

>> Xem thêm: Bảng giá cho thuê kho và lưu trữ hàng hóa tại TPHCM (2023)

By Nguyễn Thành Hưng -
5/5 - (2 bình chọn)

Thông tin khác

Tin Tức